Tìm kiếm tin tức
danh mục
bottom
Kết quả kiểm tra ATTP trước Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi
Ngày cập nhật 01/02/2019

Thực hiện Kế hoạch số 1350/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 07/12/2018 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi và Lễ hội Xuân 2019, Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Kế hoạch số 3360/ KH-BCĐLNVSATTP ngày 20/12/2018 triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi và mùa Lễ hội Xuân 2019 trên địa bàn toàng tỉnh; Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra Quyết định số: 47/QĐ-SYT ngày 04/01/2019  về việc kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi và mùa Lễ Hội Xuân 2019.

 

Kết quả thanh tra, kiểm tra tại cơ sở thực phẩm

1. Việc tổ chức các đoàn kiểm tra

          Tổng số đoàn kiểm tra: 164

          Trong đó:

          1.1 Số đoàn kiểm tra tuyến tỉnh: 03

                             - 01 đoàn Liên ngành

                             - 02 đoàn chuyên ngành

          1.2 Số đoàn kiểm tra tuyến huyện: 09 đoàn liên ngành

          1.3 Số đoàn kiểm tra tuyến xã: 152

2. Kết quả kiểm tra:

Bảng 1: Kết quả kiểm tra:

TT

Loại hình cơ sở

thực phẩm

Tổng số cơ sở

Số CS được kiểm tra

Số cơ sở đạt

Tỷ lệ % đạt

1

Sản xuất, chế biến

522

215

199

92,6

2

Kinh doanh

1.676

742

657

88,5

3

Dịch vụ ăn uống

5.493

1.372

1.237

90,2

 

Tổng số (1 + 2 + 3)

7.692

2.329

2.093

89,9

Qua kiểm tra các cơ sở kinh doanh đạt về ATTP chiếm tỷ lệ thấp phần nhiều là những cơ sở nhỏ lẻ do tuyến huyện, xã quản lý.

Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm

TT

Tổng hợp tình hình vi phạm

Số lượng

Tỷ lệ % so với số được kiểm tra

1

Tổng số cơ sở được kiểm tra

2.329

 

2

Số cơ sở có vi phạm

236

10,1

3

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

 

 

 

Trong đó:

 

 

3.1

Hình thức phạt chính:

 

 

 

Số cơ sở bị cảnh cáo

00

 

 

Số cơ sở bị phạt tiền

02

0,09

 

Tổng số tiền phạt

4.000.000đ

 

3.2

Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả

 

 

*

Số cơ sở bị đóng cửa

00

 

*

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản phẩm

00

 

 

Số sản phẩm bị đình chỉ lưu hành

 

 

*

Số cơ sở bị tiêu huỷ sản phẩm

98

4,2

 

Tổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy

102

 

*

Số cơ sở phải khắc phục về nhãn

00

 

 

Số loại sản phẩm có nhãn phải khắc phục

 

 

*

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài liệu q/cáo

00

 

 

Số loại tài liệu q/cáo bị đình chỉ lưu hành

 

 

*

Các xử lý khác:

00

 

3.3

Chuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử lý

00

 

3.4

Số cơ sở có vi phạm nhưng không xử lý (chỉ nhắc nhở)

136

5,8

Số cơ sở vi phạm chiểm tỷ lệ: 10,1%, nhưng số cơ sở  bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền) chiếm tỷ lệ quá thấp: 0,09 %; Số cơ sở vi phạm bị tiêu hủy sản phẩm nhưng không phạt tiền chiếm tỷ lệ cao 4,2 %, số cơ sở vi phạm nhưng không xử lý (chỉ nhắc nhở) chiếm tỷ lệ cao nhất 5,8% phần nhiều là tập trung ở các chợ vùng sâu, vùng xa, các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn huyện xã).

Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu


TT

Nội dung vi phạm

Số CS được kiểm tra

Số cơ sở vi phạm

Tỷ lệ %

1

Điều kiện vệ sinh cơ sở

2.329

58

2,5

2

Điều kiện trang thiết bị dụng cụ

2.329

36

1,5

3

Điều kiện về con người

2.329

42

1,8

4

Công bố hợp quy/phù hợp quy định ATTP

957

00

00

5

Ghi nhãn thực phẩm

957

46

4,8

6

Quảng cáo thực phẩm

957

00

00

7

Chất lượng sản phẩm thực phẩm

957

52

5,4

8

Vi phạm khác (ghi rõ)

00

00

00

Các vi phạm chủ yếu là điều kiện vệ sinh cơ sở chiếm tỷ lệ 2,5%; trang thiết bị chiếm tỷ lệ: 1,5%; điều kiện về con người chiếm 1,8%; ghi nhãn thực phẩm chiếm tỷ lệ 4,8%; chất lượng sản phẩm thực phẩm chiếm tỷ lệ: 5,4%

Chất lượng sản phẩm thực phẩm vi phạm chủ yếu là quá hạn sử dụng, không có nhãn mác, không có ngày sản xuất, hạn sử dụng...

Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm mẫu:

TT

Loại xét nghiệm

Kết quả  xét nghiệm mẫu

Tổng số mẫu xét nghiệm

Mẫu hiện có kết quả

Số mẫu không đạt

Tỷ lệ % không đạt

1

Xét nghiệm nhanh

223

223

12

5,4

2

Xét nghiệp tại labo

20

15

00

00

2.1

Hóa lý

05

00

00

00

2.2

Vi sinh

15

15

00

00

 

Cộng

243

238

00

00

* Đoàn đã gửi Labo xét nghiệm 20 mẫu (hiện đã có kết quả 15 mẫu) đạt về vi sinh vật chiếm tỷ lệ 100%. Test nhanh tỷ lệ không đạt chiếm 5,4% (trong đó chủ yếu là test nhanh dụng cụ tại các dịch vụ ăn uống)

 Nhận xét, đánh giá chung

Công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi 2019 được thực hiện theo đúng chỉ đạo của BCĐLNVSATTP Trung ương, có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành trong công tác thanh, kiểm tra và trong công tác tuyên truyền, giáo dục về an toàn vệ sinh thực phẩm. Kết quả cơ sở được kiểm tra đạt ATTP chiếm tỷ lệ: 89,9%, trong đó tỷ lệ đạt thấp nhất là kinh doanh thực phẩm chiếm: 88,5% (chủ yếu tập trung ở các cơ sở kinh doanh tại các huyện, xã) do nhận thức của người tiêu dùng chưa cao nên một số mặt hàng không đảm bảo về chất lượng an toàn thực phẩm vẫn được người tiêu dùng chọn mua vì giá thành rẽ.

Đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh tiến hành lấy mẫu các sản phẩm nghi ngờ làm xét nghiệm lý hóa và vi sinh tại phòng thí nghiệm, trong đó: vi sinh  đạt (100%), lý hóa (chưa có kết quả). Test nhanh tỷ lệ không đạt chiếm tỷ lệ 5,4% (trong đó chủ yếu là test nhanh dụng cụ tại các dịch vụ ăn uống do cấp huyện xã quản lý).

Qua đợt kiểm tra số cơ sở vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền còn thấp chiếm tỷ lệ 0,09% (số tiền 4.000.000đ) chủ yếu là hình thức xử lý tiêu hủy sản phẩm tỷ lệ 4,2%, nhắc nhỡ  tỷ lệ 5,8%. Các nội dung vi phạm chủ yếu  là điều kiện vệ sinh cơ sở chiếm tỷ lệ 2,5%; trang thiết bị chiếm tỷ lệ: 1,5%; điều kiện về con người chiếm 1,8%; ghi nhãn thực phẩm chiếm tỷ lệ 4,8%; chất lượng thực phẩm chiếm tỷ lệ: 5,4%. Chất lượng hàng hóa vi phạm chủ yếu là quá hạn sử dụng, không có nhãn mác, không có ngày sản xuất, hạn sử dụng...

Nhận thức của các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm đã có sự chuyển biến đáng kể ; qua kiểm tra không phát hiện việc sử dụng các loại hoá chất  không được phép trong sản xuất. Việc chấp hành các quy định của pháp luật về thủ tục giấy tờ như đăng ký kinh doanh, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, tự công bố chất  lượng sản phẩm, cập nhật  kiến thức về VSATTP, khám sức khỏe cho người sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ăn uống được hầu hết các cơ sở chấp hành khá đầy đủ.

Ngoài công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm, các đoàn kiểm tra đã kết hợp tuyên truyền, nhắc nhở và hướng dẫn các cơ sở thực hiện đúng quy định của nhà nước về bảo đảm chất lượng VSATTP.

Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh chưa xảy ra trường hợp ngộ độc thực phẩm nào. 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Trưng dầu dân ý
Bạn đánh giá website của đơn vị chúng tôi như thế nào?


Thống kê truy cập
Truy cập tổng 362.649
Truy cập hiện tại 69